MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN

0
  1. Những vấn đề chung về người đại diện theo pháp luật và quyền đại diện của người đại diện pháp luật trong công ty cổ phần

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật[1].
Quyền đại diện của người đại diện theo pháp luật được quy định cụ thể trong pháp luật và điều lệ doanh nghiệp[2]. Theo đó, quyền đại diện của người đại diện theo pháp luật là rõ ràng và người đại diện theo pháp luật có thẩm quyền thực hiện mọi hành động theo quy định của pháp luật và điều lệ.
Từ quy định trên có thể hiểu, Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ:

  • Phát sinh từ hợp đồng hoặc giao dịch của doanh nghiệp
  • Đại diện cho doanh nghiệp trong thủ tục tố tụng. Và:
  • Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy, làm rõ 3 vấn đề nêu trên như sau:
Một là, đại diện cho doanh nghiệp trong hợp đồng  hoặc giao dịch của doanh nghiệp.
Trong trường hợp này, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có thể đại diện cho doanh nghiệp trong mọi hợp đồng hoặc giao dịch với bên thứ ba. Phạm vi của việc đại diện bao gồm việc xác lập và thực hiện các hợp đồng hoặc giao dịch. Đồng thời, phải phù hợp với quy định của Bộ luật dân sự 2015[3].
Hai là, đại diện cho doanh nghiệp trong hoạt động tố tụng
Người đại diện pháp luật cho doanh nghiệp sẽ đại diện cho doanh nghiệp với tư cách nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Tòa án hoặc Trọng tài. Đồng thời, Quyền đại diện phải phù hợp với quy định về tố tụng dân sự và tố tụng hành chính[4].
Ba là, các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật
Bên cạnh hai vấn đề đã nêu ở trên, người đại diện theo pháp luật có thể đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các hành vi khác trong quá trình hoạt động kinh doanh. Các hành vi này rất đa dạng trên thực tế và bao gồm cả những hành vi mà doanh nghiệp cần thực hiện khi làm việc với cơ quan nhà nước (ví dụ: khai báo thuế, báo cáo hoạt động với cơ quan nhà nước) và bên thứ ba ( ví dụ: mở tài khoản ngân hàng,…)

  1. Số lượng người đại diện pháp luật trong công ty cổ phần

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014[5] thì Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Theo đó, Công ty Cổ phần có thể có nhiều hơn 1 người đại diện theo pháp luật. Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều người đại diện theo pháp luật thì điều lệ công ty phải quy định rõ quyền và nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật.
Ngoài ra, theo quy định tại khoản 2 điều 134 Luật Doanh nghiệp 2014: “Trường hợp chỉ có một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty; trường hợp Điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật, thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty”. Theo đó:
(1) Nếu công ty cổ phần có 01 người đại diện theo pháp luật thì có thể có những trường hợp sau:

  • Chủ tịch hội đồng quản trị hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật
  • Trong trường hợp điều lệ không có quy định khác thì Chủ tịch hội đồng quản trị là người đại diện pháp luật của công ty.

(2) Nếu công ty có 02 người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty
(3) Trong trường hợp muốn có thêm người thứ ba đại diện theo pháp luật thì Công ty có thể lựa chọn và ghi cụ thể về số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong điều lệ của công ty.
L.Đ
[1] Khoản 1 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014.
[2] Xem thêm quy định này tại điều 135 Bộ luật dân sự 2015.
[3] Điều 141 Bộ luật dân sự 2015.
[4] Bộ luật tố tụng dân sự tại các điều 85 và 86; Luật tố tụng hành chính 2015.
[5] Khoản 2 Điều 13 Luật Doanh nghiệp 2014
 
 
 

TRẢ LỜI

Please enter your comment!
Please enter your name here