Phần vốn góp công ty TNHH hai thành viên trở lên: Cam kết hay góp thực

0

Vốn thành lập doanh nghiệp  là một trong những vấn đề quan trọng không thể thiếu đối với doanh nghiệp.  Một vấn đề đặt ra là, thành viên công ty có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số vốn thực hay cam kết?

Theo quy định của pháp luật Khoản 2 Điều 48 Luật Doanh nghiệp

Điều 48. Thực hiện góp vốn thành lập công ty và cấp giấy chứng nhận phần vốn góp

    1. Thành viên phải góp vốn phần vốn góp cho công ty đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Thành viên công ty chỉ được góp vốn phần vốn góp cho công ty bằng các tài sản khác với loại tài sản đã cam kết nếu được sự tán thành của đa số thành viên còn lại. Trong thời hạn này, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp như đã cam kết góp.
    2. Sau thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này mà vẫn có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết thì được xử lý như sau:

a) Thành viên chưa góp vốn theo cam kết đương nhiên không còn là thành viên của công ty;

b) Thành viên chưa góp vốn đủ phần vốn góp như đã cam kết có các quyền tương ứng với phần vốn góp đã góp;

c) Phần vốn góp chưa góp của các thành viên được chào bán theo quyết định của Hội đồng thành viên.

    1. Trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp theo khoản 2 Điều này. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

Căn cứ vào quy định trên thì các thành viên góp vốn sẽ chịu trách nhiệm bằng số vốn đã cam kết lúc đăng ký thành lập doanh nghiệp kể từ lúc cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho đến khi doanh nghiệp tiến hành điều chỉnh  xong vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên (nếu có).  Tức là, mọi quyền lợi cũng như nghĩa vụ phát sinh trong khoảng thời gian này của thành viên sẽ tương ứng với số vốn mà thành viên đã cam kết từ việc thực hiện quyền biểu quyết,  hưởng lợi nhuận hay phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại do công ty gây ra,…

Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn góp.

Căn cứ Khoản 5 Điều 48 Luật Doanh nghiệp

    1. Tại thời điểm góp đủ phần vốn góp, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp cho thành viên tương ứng với giá trị phần vốn đã góp. Giấy chứng nhận phần vốn góp có các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Vốn điều lệ của công ty;

c) Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, số quyết định thành lập hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức;

d) Phần vốn góp, giá trị vốn góp của thành viên;

đ) Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty

6. Trường hợp giấy chứng nhận phần vốn góp bị mất, bị hủy hoại, bị hư hỏng hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, thành viên được công ty cấp lại giấy chứng nhận phần vốn góp theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

Tóm lại, thành viên góp vốn có quyền và nghĩa vụ tương ứng với số vốn đã cam kết cho đến thời điểm công ty hoàn thành xong thủ tục đăng ký điều chỉnh vốn  và phần vốn góp của thành viên (nếu có). Kể từ thời điểm góp đủ phần vốn và công ty trao giấy chứng nhận phần vốn góp thì thành viên góp vốn sẽ có quyền và nghĩa vụ tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.

 

 

 

 

 

TRẢ LỜI

Please enter your comment!
Please enter your name here